Trắc bách diệp có tác dụng gì?

Bách trắc diệp được trồng ở khắp nơi được dùng làm cây cảnh và đây cũng được xem là loại cây được dùng làm thuốc có công dụng chữa bệnh hiệu quả. Tuy nhiên dược liệu này được dùng để chữa bệnh gì? Cách dùng bách trắc diệp như thế nào? Hãy cùng gia công thực phẩm chức năng Gold Health tìm hiểu về bách trắc diệp nhé!

Mô tả đặc điểm trắc bách diệp

Trắc bách diệp
Trắc bách diệp

Trắc bách diệp là gì?

Cây bách trắc diệp thuộc họ trắc bách, có tên khoa học là Thuja orientalis L. Cây còn có nhiều tên gọi khác nhau như cây bá tử nhân, cây trắc bá, bách diệp, cây thuộc bài,…

Là loại cây thân gỗ nhỏ, thân cây phân nhiều nhánh, dạng tháp rất tự nhiên nhưng tay đổi dần khi cây trưởng thành. Thân cây xếp theo những mặt thẳng đứng làm cho cây có hình dáng đặc biệt, cây có thể cao tới 8m. Dọc thân mọc nhiều nhánh con có lá. Thân cây có thớ và có màu nâu gỉ, những cành non có các lá vảy ôm sát thân nằm đều trên một mặt phẳng.

Lá đơn kép, mọc đối nhau tạo thành khóm màu xanh đậm. Mọc đối thành 4 hàng ôm sát thân chèn lên nhau, phiến lá nhỏ như lá thông, dẹp hình vảy, lợp lên nhau. Lá có màu xanh bóng ở cành già và có màu nhạt hơn ở cành non. Lá ở cành non và cành già có hình dạng khác nhau, nón cái tròn ở gốc các cành. Lá có chứa tinh dầu khi vò có mùi rất thơm

Hoa trắc bách diệp mọc thẳng đứng có màu xanh ngọc. Bên trên có một hoa hình nón, thuôn dài màu xám, dài khoảng 2,5cm. Mỗi nón có 6 – 8 vảy bắc bao phủ kèm với những hạt giống không có cánh, nón hóa gỗ khi về già.

Quả được tạo thành từ 6 đến 8 mảnh vảy dày xếp úp vào nhau tạo hình nón. Lúc đầu quả non có màu xanh, khi lúc quả già chuyển sang màu nâu sẫm, quả khi chín nở bung ra để lộ hạt bên trong.

Nón đực ở đầu cành ngắn, hình đuôi sóc, vảy có hình xoan. Vảy có màu vàng xanh hoặc màu trắng. Bên trong có chứa các túi phấn màu xanh có hình cầu, bao quanh trục hình trụ có hình trứng chứa nhiều hạt phấn màu xanh. Hạt có màu vàng đến màu nâu nhạt, hình trứng nhọn nhẵn bóng.

Khu vực phân bố

Cây sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường nhiệt độ từ 20 – 25 độ C. Cây ưa ánh sáng và kỵ các điều kiện chịu bóng bán phần hoặc ở điều kiện chịu bóng.

Cây được trồng khắp nơi ở nước ta được dùng làm cảnh do có hình dáng đẹp và dùng làm thuốc. Ngoài ra cấy còn xuất hiện ở Trung Quốc, Liên Xô cũ, Myanma.

Thu hoạch và chế biến

Tất cả các bộ phận của cây đều được dùng để làm thuốc, từ lá, thân, cành cho đến rễ, hạt.

Lá cây được thu hái quanh năm vào mọi thời điểm. Tuy nhiên, dược liệu thường được thu hoạch vào tháng 9 – 11 vì thời điểm này điều kiện khí hậu tốt, dược liệu có dược tính tốt nhất.

Dược liệu sau khi hái về sẽ được cắt thành từng đoạn ngắn rồi đem phơi hoặc sấy khô. Sau đó cho vào túi buộc chặt sử dụng lâu dài.

Tuy nhiên, riêng hạt sẽ được thu hoạch vào mùa thu hoặc mùa đông. Vì lúc này quả đã chín có thể phơi khô và tách lớp vỏ bên ngoài. Lấy phần hạt đã tách đem phơi lần nữa. Cuối cùng đây được xem là vị thuốc riêng biệt có tên gọi là bá tử nhân trong Đông y. Bá tử nhân khi dùng có thể để nguyên hoặc ép bỏ dầu.

Thành phần hóa học

Trong dược liệu, cành và lá của cây là bộ phận chứa nhiều tinh dầu và nhựa. Trong tinh dầu có chứa cariophylen và pinen, tinh dầu với hai thành phần chính là campho, Fenchon và một số hóa chất như Myrixetin, Quexetin, Amentoílavon, Hinokiflavon.

Hạt của cây có chứa chất béo và 0,64% Saponozit. Ngoài ra theo một số nghiên cứu cho thấy, trong dược liệu còn có chứa vitamin C ở trong lá của cây, tanin và axit hữu cơ dạng estolide nhưng không nhiều.

Tác dụng dược lý

Trong Đông y

Trắc bách diệp có vị chát, đắng, có mùi thơm, hơi lạnh nên được quy vào 3 kinh can, phế và đại tràng. Dược liệu có tác dụng làm đen râu tóc, sát trùng, cầm máu, hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu, chữa ho sốt, chữa hồi hộp, mất ngủ, táo bón, người yếu ra nhiều mồ hôi,… Ngoài ra, người ta đem sao đen dược liệu để điều trị các trường hợp xuất huyết tử cung, rong kinh, tiểu ra máu, thổ huyết.

Đối với lá của trắc bách diệp chỉ được dùng với liều dùng tối đa là khoản 6 – 12g/ngày. Đối với hạt dùng khoảng 4 – 12g/ngày.

Trong y học hiện đại

Tác dụng an thần: Theo thì nghiệm trên súc vật, nước sắc từ dược liệu có tác dụng gây mê và làm giảm các hoạt động của chúng.

Tác dụng cầm máu: Theo thí nghiệm trên chuột nhắt và thỏ, nước sắc từ dược liệu có tác dụng làm rút ngắn thời gian đông máu. Do đó dược liệu có tác dụng cầm máu tốt, nhưng tác dụng này ở thân dược liệu có tác dụng kém hơn so với các dạng bào chế khác.

Tác dụng long đờm: Dịch cồn từ dược liệu có tác dụng long đờm

Tác dụng giảm ho: Dịch chiết từ cồn và phần lắng động của nước sắc từ trắc bách diệp sắc chung với rượu giúp giảm ho rõ rệt. Đồng thời có thể tác động đến trung khu thần kinh.

Tác dụng kháng khuẩn: Dược liệu có tác dụng ức chế trực khuẩn lao, trực khuẩn lỵ, thương hàn, bạch hầu, virus cúm 68-1, liên cầu khuẩn B và virus ban phỏng.

Tác dụng giảm hen: Với thí nghiệm trên chuột nhắt và chuột Hà Lan cặn lắng từ nước sắc cồn của dược liệu có tác dụng giãn cơ trơn khí quản.

Tác dụng đối với hệ tuần hoàn: Lấy phần nước lắng cặn hoặc cồn từ dược liệu đem chích hoặc thụt rửa dạ dày mèo cho thấy có tác dụng giảm huyết áp nhẹ. Đối với thỏ có tác dụng giãn mạch.

Công dụng và liều dùng

Trắc bách diệp có tác dụng gì?

  • Điều trị đại tiện ra máu do trĩ hoặc viêm trực tràng chảy máu
  • Điều trị xuất huyết do viêm loét dạ dày và tá tràng
  • Điều trị các bệnh ngoài da
  • Chưa bệnh lao phổi
  • Chữa bệnh quai bị
  • Chữa ho lâu ngày
  • Chữa chảy máu cam, nôn ra máu
  • Giúp an thần
  • Giúp cầm máu
  • Cải thiện tình trạng rối loạn tim mạch
  • Giúp ngăn ngừa tình trạng rụng tóc
  • Chữa ra mồ hôi nhiều do âm hư
  • Điều trị băng huyết, rong huyết
  • Điều trị viêm thận và viêm bể thận cấp tính
  • Điều trị các bệnh về tim mạch,…

Những bài thuốc chữa bệnh từ trắc bách diệp

Chữa viêm bàng quang cấp tính

Chuẩn bị trắc bách diệp, củ kim cang, hạn liên thảo, mộc thông, nghiệt bì mõi loại 16g; Liên kiều, đỗ phụ và hoa hòe mỗi loại 12g. Đem tất cả dược liệu sắc kỹ và uống trong ngày.

Chữa bệnh sốt xuất huyết

Chuẩn bị trắc bách diệp, cỏ nhọ nồi, rễ cỏ tranh mỗi dược liệu 16g; Hạ thảo khô và lá tre mỗi dược liệu 20g. Đem sắc uống trong ngày. Hoặc Lấy trắc bách diệp đã sao đen và bông mã đề mỗi thứ 20g; Cỏ nhọ nồi và rau má mỗi thứ 30g đem sắc uống.

Điều trị chữa chảy máu chân răng

Chuẩn bị trắc bách diệp, a giao, thượng thảo mỗi dược liệu 12g; Thiên mông, sinh địa mỗi dược liệu 16g và 20g thạch cao sống. Đem sắc uống trong ngày.

Điều trị rụng tóc do viêm da tiết bã

Lấy 60g trắc bách diệp tươi và rượu trắng 40 độ. Đem trắc bách diệp ngâm trong rượu trong 7 ngày rồi đem ra dùng. Khi dùng chỉ cần lấy rượu bôi trực tiếp lên vùng da mắc bệnh sẽ giúp giảm ngứa và cải thiện tình trạng rụng tóc.

Điều trị bệnh quai bị

Lấy 200 – 300g trắc bách diệp, đem rửa sạch ròi giã nát rồi cho lòng trắng trứng gà trộn đều. Đắp lên chỗ đau, ngày đắp 7 – 8 lần, bình thường đắp trong 1 ngày là hết phù.

Ho ra máu

Lấy 15g trắc bách diệp đã sao cháy đen, 6g can khương đã sao vàng và 15g ngải diệp. Đem sắc uống trong ngày, kiên trì uống liên tục từ 5 – 7 ngày liên tục. Hoặc lấy lá trắc bách diệp, lá thài lài tía, lá huyết dụ và rễ cây rẻ quạt mỗi dược liệu 10g đem sắc uống.

Lưu ý khi sử dụng trắc bách diệp

Trắc bách diệp mang lại lợi ích chữa bệnh vô cùng hiệu quả. Tuy nhiên, bất kỳ lpaij dược liệu nào khi dùng cũng đều phải sử dụng đúng liều lượng của nó không nên quá lạm dụng. Do đó, trước khi sử dụng chúng ta cần luu ý:

  • Nếu dùng trắc bách diệp để điều trị viêm thận, viêm bể thận cấp tính, tim mạch nên đến các cơ sở Đông y để khám và sau đó bác sĩ sẽ kê đơn và hướng dẫn dùng loại dược liệu này tốt nhất.
  • Những người đang gặp tình trạng đi ngoài phân lỏng, có đờm, dị ứng, hoặc người có thể hàn không nên dùng.
  • Không nên dùng quá liều và không bỏ liều vì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả chữa bệnh

 

18 thoughts on “Trắc bách diệp có tác dụng gì?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ