Khương hoạt là dược liệu gì? khương hoạt có tác dụng gì đối với sức khỏe

Khương hoạt là loại dược liệu được sử dụng khá phổ biến trong các bài thuốc Bắc. Dược liệu với nhiều công dụng chữa bệnh khác nhau nhưng thường được dùng nhiều trong chữa chứng cảm mạo do hàn và bệnh đau nhức xương khớp do phong thấp. Tuy nhiên không phải ai cũng biết rõ về công dụng và cách sử dụng của loại dược liệu này. Vậy khương hoạt có công dụng chữa nhưng bệnh nào và cách sử dụng như thế nào? Hãy cùng gia công thực phẩm chức năng GOLD HEALTH tìm hiểu chi tiết về khương hoạt nhé!

Mô tả đặc điểm khương hoạt

Khương hoạt
Khương hoạt

Khương hoạt là gì?

Dược liệu khương hoạt có tên khoa học là Notopterygium incisum Ting và thuộc họ Hoa tán. Dược liệu với nhiều tên gọi khác nhau như hồ vương sứ giả, xuyên khương hoạt, tây khương hoạt, khương khanh,…

Là loại dược liệu quý sống lâu năm, toàn thân cây có mùi thơm đặc trưng, cây cao từ 0,5 – 1m. Cây không phân nhánh, thân bên trong rỗng, phía dưới có màu tím. Bên ngoài thân nhẵn, không có lông, có những rãng theo chiều dọc.

Lá hình dạng kép lông chim mọc so le nhau, xẻ 2 – 3 lần lông chim. Phiến lá chia thùy, mép lá có hình răng cưa thưa, Mặt trên lá có màu tím nhạt, mặt dưới lá có màu xanh nhạt, phần dưới cuống lá phát triển thành bẹ ôm lấy thân.

Hoa nhỏ mọc thành tán kép, hoa màu trắng. Hoa thường nở vào tháng 7 – 8 hàng năm. Bên cạnh đó, quả có hình thoi dẹt, màu nâu đen, quả ở dạng bế phát triển thành rìa.

Phân loại

Dược liệu được chia ra làm hai loại là Tằm khương và Điều khương:

Tằm khương là thân rễ ở dưới đất của cây, có hình trụ tròn, hơi cong hoặc giống hình con tằm, dược liệu dài 3,3 – 10cm và đường kính khoảng 0,6 – 2cm. Ở phần đỉnh có gốc của thân cây, mặt ngoài có nhiều đốt vòng lồi lên chi chít, trên đốt nổi nhiều vết như cái bướu, có màu nâu. Chất xốp, nhẹ, dễ bẻ gãy, mặt gãy không phẳng, rỗng, có hoa văn. Lớp bên ngoài da có màu đỏ nâu, ở giũa có màu trắng vàng nhạt và có điểm chấm đỏ. Dược liệu có mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng, tê.

Điều khương chính là rễ của khương hoạt. Rễ có hình trụ tròn hoặc phân nhánh, dài 3,3 – 16,6cm và có đường kính 0,3 – 1,6cm. Bên ngoài rễ có màu nâu, đoạn hơi to có đốt tròn thưa lồi lên, có vân dẹt và vết cắt của rễ tơ nổi lên như cục bướu. Chất giòn, xốp, dễ bẻ gãy, mặt gãy không thấy rõ điểm chấm đỏ. Có mùi thơm hơi nhẹ, thoang thoảng.

Khu vực phân bố

Cây thích hợp sống ở các rìa rừng, bụi rậm, đồng cỏ và ở những đoạn dốc cao. Dược liệu mọc hoang rất nhiều ở những tỉnh thuộc Trung Quốc là chủ yếu. Nhiều nhất ở các tỉnh Tứ Xuyên, Thanh Hải, Cam Túc. Dược liệu cũng được di thực vào nước ta từ sớm nhưng vẫn chưa được trồng rộng rãi.

Thu hoạch và chế biến

Người ta thường dùng bộ phận rễ (điều khương) và thân rễ (tằm khương) để làm thuốc điều trị bệnh bởi trong chúng có chứa các đặc tính của dược phẩm.

Dược liệu thường được thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu. Người ta sẽ tiến hành đào rễ và thân rễ, chọn loại rễ to, khô, đầu cứng và thịt có màu nâu đậm. Dược liệu sau khi đào lên sẽ được cắt bỏ các rễ con. Sau đó đem phơi hoặc sấy khô để dành dùng dần. Hoặc có thể đem tẩm với nước cho mềm rồi thái thành phiến mỏng đem phơi khô.

Đối với dược liệu cắt lát, cắt các lát ngang hoặc xiên có hình hơi tròn, không đều. Bên ngoài dược liệu từ màu nâu đến đen, mặt trắng ngà ở phàn gỗ, ở bề mặt cắt lát có màu nâu ở phía ngoài và đôi khi thấy các tia xuyên tâm.Chất giòn và nhẹ, có mùi thơm, có vị cay và hơi đắng.

Thành phần hóa học

Theo một số nghiên cứu cho thấy, rong thành phần dược liệu có chứa nhiều thành phần dược chất tốt :

Hợp chất Coumarin: có ác dụng giúp làm giãn động mạch vành, chống co thắt,… Được điều chế thuốc chống đông máu.

Hoạt chất Beta Sitosterol: Có khả năng tăng cường hệ miễn dịch đồng thời găn ngừa một số bệnh ung thư. Ngoài ra, hoạt chất này còn có tác dụng hỗ trợ điều trị một số bệnh như cảm cúm, viêm khớp dạng thấp, dị ứng, sỏi thận, vảy nến.

Ngoài các hoạt chất trên trong dược liệu còn chứa các hoạt chất có lợi cho sức khỏe và giúp hỗ trợ điều trị một số bệnh nguy hiểm khác như: Tinh dầu dễ bay hơi, organic acid, alkaloids, daucossterol, hợp chất Phenols,…

Khương hoạt là gì?
Khương hoạt là gì?

Tác dụng dược lý

Trong Đông y

Do dược liệu có vị cay, đắng, có tính ấm, được quy vào kinh bàng quang, thận. Dược liệu có công dụng trừ phong, thắng thấp, thông kinh hoạt lạc, giải biểu,…

Ngoài ra còn có tác dụng chữa cảm lạnh, cảm mạo phong hàn, nhức đầu. đau nhức thái dương, đau nhức do phong thấp, sốt ra mồ hôi,…

Trong y học hiện đại

Với những hoạt chất được chiết xuất từ dược liệu có công dụng như:

Dược liệu có tác dụng giúp hạ sốt, giảm đau:

Trong tinh dầu dược liệu được thì nghiệm trên chuột nhắt trắng khi được gây sốt bằng men bia thì lại có dấu hiệu hạ sốt rõ rệt. Ngoài ra, khi thí nghiệm tin dầu dược liệu lên chuột gây quặn đau bằng acid acetic 0,5% tiêm xoang bụng, có công dụng làm giảm số lần quặn đau có ý nghĩa. Đối với chất dịch dược điều chế từ dược liệu khi thí nghiệm trên thỏ thì lại có tác dụng hạ sốt tương đương với analgin.

Đối với thiếu máu cơ tim cấp tính:

Cho chế phẩm tinh dầu khương hoạt 3% và 6% với 1ml/100g thể trọng vào thẳng dạ dày chuột cống trắng, có công dụng đối kháng với cơ tim thiếu máu cấp tính.

Tác dụng kháng khuẩn:

Trên thí nghiệm với lượng tinh dầu với nồng độ 0,002g/ml trở lên có tác dụng làm ức chế B. enteritidis, B. pyocyaneus,  Bacillus dysenterae,  B.typhi.

Tác dụng giúp chống viêm, chống dị ứng: Trên thí nghiệm ở chuột nhắt trắng, với tinh dầu pha loãng của khương hoạt khi cho qua dạ dày sẽ có tác dụng làm giảm phù bàn chân do  dextran và carragenin gây nên. Ngoài ra tinh dàu dược liệu còn có tác dụng ức chế phản ứng quá mẫn muội, do 2,4 dinitrochlobenzen gây nên. Đồng thời làm giảm hàm lượng vitamin C ở tuyến thượng thận.

Tác dụng chống choáng:

Với nước sắc khương hoạt 50% và với liều dùng 0,5ml bằng đường dạ dày. Trong 12 ngày liên tục sẽ có tác dụng đối kháng với choáng và làm giảm số lượng chuột xuất hiện và chết do choáng. Nếu dùng với liều dùng lớn 1 lần khoảng 100% – 1ml sẽ không thể hiện tác dụng trên.

Chống rối loạn nhịp tim:

Dược liệu ở dạng chiết với liều dùng 10g/kg trên thí nghiệm chuột nhắt trắng gây rối loạn nhịp bằng aconitza. Khi đó sẽ có tác dụng rút ngắn thời gian nhịp tim bị rối loạn và kéo dài thời gian tiềm phục. Đồng thời nếu dùng ở liều lượng 20g/kg sẽ có sẽ có tác dụng đối kháng với rung thất calci clorid gây nên. Và với thí nghiệm trên thỏ bằng đường uống với liều dùng 5g/kg sẽ có tác dụng rút ngắn thời gian rối loạn nhịp tim do adrenalin và chloroform gây nên.

 

Công dụng và liều dùng

Khương hoạt có tác dụng gì?

  • Hỗ trợ điều trị đau cứng cổ, cứng gáy, đau vai
  • Hỗ trợ điều trị tay cầm không vững, đi lại khó khăn, bản thân bất toại
  • Điều trị đau nhức các khớp
  • Điều trị phù thũng ở phụ nữ cóthai
  • Điều trị đau đầu ở thái dương
  • Chữa phong thấp
  • Điều trị viêm do phong khớp
  • Chữa sốt, cảm mạo, viêm amidan
  • Điều trị chân tay co quắp, nói ngọng
  • Chữa tóc rụng hoặc bạc sớm
  • Chữa mề đay
  • Điều trị sản hậu bị sa tử cung, hoặc bị trúng phong
  • Giúp giải cơ, thanh nhiệt
  • Hỗ trợ điều trị viêm khớp do phong thấp hoặc viêm khớp dạng thấp
  • Chữa đau bụng sau sinh,…

Những bài thuốc chữa bệnh từ khương hoạt

Điều trị viêm dây thần kinh quanh khớp vai, phong thấp đau nhức

Chuẩn bị khương hoạt, phòng phong, xích thược, đương quy, đại táo mỗi thứ 8g; Chích thảo và cam thảo mỗi thứ 4g và 3 lát gừng tươi. Đem tất cả dược liệu sắc với lượng nước vừa đủ, chia làm 3 phần và uống trong ngày.

Hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp

Lấy khương hoạt, sinh địa, độc hoạt, đương quy, đỗ trọng, thiên ma, tỳ giải, ngư tất, huyền sâm phụ tử với liều lượng bằng nhau. Đem tất cả dược liệu điều chế thành dạng thuốc tễ, lần dùng 10g tễ.

Bài thuốc điều trị đau đầu do hàn

Chuẩn bị khương hoạt, ma hoàng, phòng phong, thăng ma, cam thảo, thương truật mỗi dược liệu 6g; Bạc chỉ và phụ tử mỗi dược liệu 4g. Đem tất cả dược liệu sắc cùng với 3 bát nước, đun đến khi còn lại 1 bát thì chắt ra. Sau đó tiếp tục cho thêm 2 bát nước và nấu tiếp với bã thuốc đến khi sắc còn lại 1 bát thì ngưng rồi chắt nước ra bát. Hòa 2 bát lại chung với nhau, chia làm 3 phần uống trong ngày.

Chữa chân tay co quắp, tê dại mất tiếng, nói ngọng

Lấy khương hoạt tán nhuyễn, mỗi lần uống 8 – 12g, uống cùng với rượu

Điều trị đau họng, tai biến mạch máu não

Chuẩn bị 120g khương hoạt, 80g phúc bồn tử và ít phèn chua. Lấy dược liệu uống hàng ngày sẽ giúp bệnh cải thiện hiêu quả.

Điều trị phù thũng ở phụ nữ có thai

Lấy khương hoạt và la bặc tử với liều lượng bằng nhau. Đem hai dược liệu sao đến khi thơm thì bỏ la bặc tử rồi lấy khương hoạt tán thành bột mịn. Ngày uống 8g thuốc và uống kèm với rượu nóng. Lần đầu dùng thì uống một lần, sang ngày thứ 2 thì uống 2 lần và ngày thứ 3 uống 3 lần.

Điều trị sa con ngươi

Lấy khương hoạt sắc uống khoảng 3 – 5 chén là hết

Lưu ý khi sử dụng khương hoạt

Không sử dụng dược liệu đối với những người bị dị ứng và dễ mẫn cảm với các thành phần của dược liệu.

Do thuốc có thể dẫn tới quái thai hoặc truyền từ con sang đường bú nên đối với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú nên thận trọng khi dùng

Đối với những trường hợp bị thiếu máu, dạ dày yếu, viêm khớp do huyết quản,… Không nên sử dụng

Trong quá trình sử dụng dược liệu nếu có triệu chứng buồn nôn thì nên ngưng sử dụng ngay.

Do dược liệu có tác dụng phụ nên không nên tự ý làm dụng, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc người có chuyên môn để có thể sử dụng đúng liều và có hiệu quả như mong muốn.

12 thoughts on “Khương hoạt là dược liệu gì? khương hoạt có tác dụng gì đối với sức khỏe

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ